Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

   NĂNG LỰC DOANH NGHIỆP
   CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
   KHÓA ĐÀO TẠO
Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng
Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THIẾT KẾ
Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
Hotline: 0904 640 683 (Ms Hoàn)
Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:
  

  
a. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng I
  Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  Về trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành tương ứng với các lĩnh vực được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình sau đây:
Thiết kế kiến trúc công trình: Chuyên ngành kiến trúc;
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp: Chuyên ngành xây dựng công trình mà trong nội dung chương trình đào tạo có môn học về các loại kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp;
Thiết kế cơ - điện công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt;
Thiết kế cấp - thoát nước công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế cấp - thoát nước;
Thiết kế xây dựng công trình giao thông: Chuyên ngành xây dựng công trình giao thông;
Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chuyên ngành xây dựng công trình có liên quan đến thiết kế các loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các loại công trình hạ tầng kỹ thuật.
  Về kinh nghiệm:
Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc thiết kế xây dựng công trình từ 07 năm trở lên;
Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.
Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
  
b. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng II
  Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  Về trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành tương ứng với các lĩnh vực được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình sau đây:
Thiết kế kiến trúc công trình: Chuyên ngành kiến trúc;
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp: Chuyên ngành xây dựng công trình mà trong nội dung chương trình đào tạo có môn học về các loại kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp;
Thiết kế cơ - điện công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt;
Thiết kế cấp - thoát nước công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế cấp - thoát nước;
Thiết kế xây dựng công trình giao thông: Chuyên ngành xây dựng công trình giao thông;
Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chuyên ngành xây dựng công trình có liên quan đến thiết kế các loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các loại công trình hạ tầng kỹ thuật.
  Về kinh nghiệm:
Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc thiết kế xây dựng công trình từ 04 năm trở lên;
Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
  
c. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng III
  Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  Về trình độ chuyên môn: Có trình chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành tương ứng với các lĩnh vực được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình sau đây:
Thiết kế kiến trúc công trình: Chuyên ngành kiến trúc;
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp: Chuyên ngành xây dựng công trình mà trong nội dung chương trình đào tạo có môn học về các loại kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp;
Thiết kế cơ - điện công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt;
Thiết kế cấp - thoát nước công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế cấp - thoát nước;
Thiết kế xây dựng công trình giao thông: Chuyên ngành xây dựng công trình giao thông;
Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chuyên ngành xây dựng công trình có liên quan đến thiết kế các loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các loại công trình hạ tầng kỹ thuật.
  Về kinh nghiệm:
Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc thiết kế xây dựng công trình từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.;
Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
  
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
  

  
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
(2) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình;
Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
(3) Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị nâng hạng chứng chỉ hành nghề.;
(4) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.
(5) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.
(6) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình;
Lưu ý: Các tài liệu tại (2), (3), (4) và (6) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.
  
Quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
  

  
  Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
  Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
  
Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
  
  Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng I.
  Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng II, hạng III.
  Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.
  
Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  
Thời hạn của Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình: 05 năm.
  
Lưu ý: Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.
  
Mọi thông tin liên hệ :
Viện Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam
Địa chỉ: Số 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Email: viendaotao.gov@gmail.com
Hotline: 0904 640 683 (Ms Hoàn)
Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
Hotline: 0904 640 683 (Ms Hoàn)
Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:
  

  
a. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng I
  Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  Về trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành tương ứng với các lĩnh vực được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình sau đây:
Thiết kế kiến trúc công trình: Chuyên ngành kiến trúc;
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp: Chuyên ngành xây dựng công trình mà trong nội dung chương trình đào tạo có môn học về các loại kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp;
Thiết kế cơ - điện công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt;
Thiết kế cấp - thoát nước công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế cấp - thoát nước;
Thiết kế xây dựng công trình giao thông: Chuyên ngành xây dựng công trình giao thông;
Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chuyên ngành xây dựng công trình có liên quan đến thiết kế các loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các loại công trình hạ tầng kỹ thuật.
  Về kinh nghiệm:
Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc thiết kế xây dựng công trình từ 07 năm trở lên;
Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.
Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
  
b. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng II
  Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  Về trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành tương ứng với các lĩnh vực được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình sau đây:
Thiết kế kiến trúc công trình: Chuyên ngành kiến trúc;
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp: Chuyên ngành xây dựng công trình mà trong nội dung chương trình đào tạo có môn học về các loại kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp;
Thiết kế cơ - điện công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt;
Thiết kế cấp - thoát nước công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế cấp - thoát nước;
Thiết kế xây dựng công trình giao thông: Chuyên ngành xây dựng công trình giao thông;
Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chuyên ngành xây dựng công trình có liên quan đến thiết kế các loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các loại công trình hạ tầng kỹ thuật.
  Về kinh nghiệm:
Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc thiết kế xây dựng công trình từ 04 năm trở lên;
Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
  
c. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng III
  Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  Về trình độ chuyên môn: Có trình chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành tương ứng với các lĩnh vực được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình sau đây:
Thiết kế kiến trúc công trình: Chuyên ngành kiến trúc;
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp: Chuyên ngành xây dựng công trình mà trong nội dung chương trình đào tạo có môn học về các loại kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp;
Thiết kế cơ - điện công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt;
Thiết kế cấp - thoát nước công trình: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế cấp - thoát nước;
Thiết kế xây dựng công trình giao thông: Chuyên ngành xây dựng công trình giao thông;
Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chuyên ngành xây dựng công trình có liên quan đến thiết kế các loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các loại công trình hạ tầng kỹ thuật.
  Về kinh nghiệm:
Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc thiết kế xây dựng công trình từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.;
Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
  
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
  

  
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
(2) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình;
Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
(3) Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị nâng hạng chứng chỉ hành nghề.;
(4) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.
(5) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.
(6) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình;
Lưu ý: Các tài liệu tại (2), (3), (4) và (6) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.
  
Quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
  

  
  Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
  Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
  
Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
  
  Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng I.
  Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng II, hạng III.
  Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.
  
Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  
Thời hạn của Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình: 05 năm.
  
Lưu ý: Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.
  
Mọi thông tin liên hệ :
Viện Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam
Địa chỉ: Số 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Email: viendaotao.gov@gmail.com
Hotline: 0904 640 683 (Ms Hoàn)
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn
LIÊN HỆ
Về chúng tôi Dịch vụ Giới thiệu
Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Công ty TNHH Giải Pháp Phần Mềm Kim Cương
Số 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.

Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Hotline: 0904640683 (Ms Hoàn)

Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Email: viendaotao.gov@gmail.com

Chứng chỉ hành nghề thiết kế

• Chứng chỉ hành nghề giám sát

• Chứng chỉ hành nghề định giá

• Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án

• Chứng chỉ hành nghề khảo sát

Viện Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng, chứng chỉ năng lực xây dựng cho doanh nghiệp. Với đội ngũ nhân viên nhiệt huyết có nhiều kinh nghiệm về đào tạo xây dựng.  Chúng tôi cung cấp tổ chức các khóa học đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng và hỗ trợ, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục.....

Viện Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
Việt Nam

Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Số 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính,
Thanh Xuân, Hà Nội

Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Phone: Hotline: 0904 640 683 (Ms Hoàn)

Chứng chỉ tư vấn giám sát xây dựng,Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Email: viendaotao.gov@gmail.com

09 Tháng Năm 2021    Đăng Ký   Đăng Nhập 
Copyright by VIỆN ĐÀO TẠO NHÂN LỰC | Thỏa Thuận Dịch Vụ | Bảo Vệ Thông Tin